Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Mê Linh Địa điểm: xã Mê Linh, thành phố Hà Nội

5/5 - (1 bình chọn)

Số: 5885/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 (Điều 59 về quy định chuyển tiếp);

Căn cứ Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019); Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; 

Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Căn cứ Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024;

Căn cứ Quy hoạch phân khu đô thị N1 tỷ lệ 1/2000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1911/QĐ-UBND ngày 28/02/2013;

Căn cứ các Quyết định của UBND Thành phố: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số 3282/QĐ-UBND ngày 25/6/2024 chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Mê Linh; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư số 6389/QĐUBND ngày 12/12/2024 chấp thuận Công ty cổ phần Bất động sản Taseco là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Mê Linh;

Căn cứ Quyết định số 2940/QĐ-UBND ngày 13/6/2025 của UBND Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Mê Linh;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch – Kiến trúc tại Tờ trình số 5577/TTr-QHKTBSH+HTKT ngày 06/11/2025, Báo cáo thẩm định số 5578/BC-QHKT-BSH+HTKT

ngày 06/11/2025

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Mê Linh với các nội dung chính như sau:

  1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Mê Linh.
  2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô nghiên cứu:
  3. Vị trí: Thuộc địa giới hành xã Mê Linh, thành phố Hà Nội.
  4. Phạm vi ranh giới, quy mô: Phía Đông Bắc giáp đường trục chính Mê Linh (đường 100m); Phía Tây Bắc giáp khu quy hoạch cây xanh Thành phố và đường mặt cắt ngang 48m; Phía Đông Nam giáp tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 24m; Phía Tây Nam đến hết tuyến đường quy hoạch mặt cắt ngang 24m.
  5. Quy mô:
  • Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch: 406.195m2.
  • Quy mô dân số dự kiến: 5.060 người.
  1. Mục tiêu, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết:
  2. a) Mục tiêu:
  • Cụ thể hoá định hướng Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065, Quy hoạch phân khu đô thị N1 tỷ lệ 1/2000, chủ trương đầu tư dự án đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
  • Xây dựng Khu đô thị thông minh, hiện đại. Khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trong khu vực. Xác định chức năng sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phù hợp Quy hoạch phân khu đô thị N1, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn và các quy định hiện hành. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phù hợp với tính chất và định hướng phát triển đô thị của khu vực, hài hòa với cảnh quan khu vực.
  • Xây dựng Quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết làm cơ sở để quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.
  1. b) Tính chất: Là khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với đầy đủ các dịch vụ tiện ích, công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể thao, không gian xanh.
  2. Nội dung đồ án Quy hoạch chi tiết:
  3. a) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:

Khu đất lập đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị mới Mê Linh có tổng diện tích khoảng 406.195m2, gồm các chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất được thể hiện tại bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất và bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo chức năng như sau:

Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất

STT Chức năng sử dụng đất Ký hiệu Diện tích đất Tỷ lệ
(m2) (%)
TỔNG 406.195,0 100,00
I Đất công cộng khu ở CC 17.354,3 4,27
II Đất cây xanh, TDTT khu vực CXKV 7.654,0 1,88
III Đất giao thông khu ở 78.707,1 19,38
IV Đất đơn vị ở 266.924,4 65,71
1 Đất công cộng đơn vị ở 8.718,7 2,15
1.1 Đất Trung tâm văn hóa – thể thao TTVH-TT 5.034,4
1.2 Đất y tế YT 1.072,2
1.3 Đất thương mại TM 2.612,1
2 Đất cây xanh đơn vị ở CX 22.116,0 5,44
3 Đất trường tiểu học, THCS TH-01 14.254,6 3,51
STT Chức năng sử dụng đất Ký hiệu Diện tích đất Tỷ lệ
(m2) (%)
4 Đất trường mầm non TH-02 6.836,8 1,68
5 Đất nhóm nhà ở 179.493,3 44,19
5.1 Đất nhà ở 134.881,1 33,21
5.1.1 Đất nhà ở biệt thự đơn lập BTDL 44.223,3
5.1.2 Đất nhà ở biệt thự song lập BTSL 34.889,5
5.1.3 Đất nhà ở liên kế LK 21.601,5
5.1.5 Đất nhà ở xã hội NOXH 34.166,8
5.2 Đất cây xanh nhóm ở CXN 12.744,3 3,14
5.3 Đất giao thông nội bộ 31.867,9
6 Đất giao thông đơn vị ở 35.505,0 8,74
6.1 Đất đường đơn vị ở 23.802,8
6.2 Đất bãi đỗ xe BDX 11.702,2
V Đất hỗn hợp 35.555,2 8,75
1 Đất xây dựng công trình hỗn hợp HH 16.915,0
2 Đất cây xanh nội khu hỗn hợp HH.CX 5.982,9
3 Đất bãi đỗ xe nội khu hỗn hợp HH.P 1.843,7
4 Đất giao thông nội khu hỗn hợp 10.813,6

Bảng thống kế số liệu sử dụng đất

Diện tích Chỉ tiêu
STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất đất MĐXD Hệ số

SDD

Tầng cao Số người Ghi chú
(m2) (%) (Lần) (Tầng) (Người/ H.s)
Tổng 406.195 1-12 5.060
I CC Đất công cộng khu ở 17.354,3 40 2 5
II CXKV Đất cây xanh, TDTT khu vực 7.654,0 5 0,05 1
III Đất giao thông khu ở 78.707,1
IV Đất đơn vị ở 266.924,4
1 Đất công cộng đơn vị ở 8.718,7
1.1 TTVH-TT Đất Trung tâm văn hóa – thể thao 5.034,4 40 2 5
1.2 YT Đất y tế 1.072,2 40 1,2 3
1.3 TM Đất thương mại 2.612,1 40 1,2 3 Công trình thương mại dịch vụ, câu lạc bộ
2 CX Đất cây xanh đơn vị ở 22.116,0
CX-01 2.601,2 5 0,05 1
CX-02 1.857,2 5 0,05 1
CX-03 1.270,8 5 0,05 1
CX-04 2.223,3 5 0,05 1
CX-05 2.849,7 5 0,05 1
CX-06 6.199,8 5 0,05 1 Vườn hoa, cây xanh cảnh quan
MN-01 2.452,6
MN-02 2.661,4
3 TH-01 Đất trường tiểu học,

THCS

14.254,6 40 1,2 3 607 Đáp ứng tối thiểu 607 học sinh, tối đa 1.425 học sinh

 

STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất Diện tích đất Chỉ tiêu Ghi chú
MĐXD Hệ số

SDD

Tầng cao Số người
(m2) (%) (Lần) (Tầng) (Người/ H.s)
4 TH-02 Đất trường mầm non 6.836,8 40 1,2 3 253
5 Đất nhóm nhà ở 179.493,3 5.060
5.1 Đất nhà ở 134.881,1 5.060
5.1.1 BTDL Đất nhà ở biệt thự (đơn lập) 44.223,3 488 Chỉ tiêu 4 người/hộ
BTDL-01 5.653,2 45 1,35 3 72
BTDL-02 2.710,3 45 1,35 3 36
BTDL-03 5.510,4 45 1,35 3 64
BTDL-04 843,7 45 1,35 3 4
BTDL-05 3.008,7 45 1,35 3 12
BTDL-06 2.156,5 45 1,35 3 4
BTDL-07 2.401,2 45 1,35 3 24
BTDL-08 10.026,9 45 1,35 3 120
BTDL-09 6.121,4 45 1,35 3 80
BTDL-10 2.915,5 45 1,35 3 36
BTDL-11 2.875,5 45 1,35 3 36
5.1.2 BTSL Đất nhà ở biệt thự (song lập) 34.889,5 656 Chỉ tiêu 4 người/hộ
BTSL-01 880 60 1,8 3 16
BTSL-02 883,6 60 1,8 3 16
BTSL-03 3.962,4 60 1,8 3 72
BTSL-04 2.735,6 60 1,8 3 48
BTSL-05 5.121,8 60 1,8 3 96
BTSL-06 2.447,5 60 1,8 3 48
BTSL-07 2.460 60 1,8 3 48
BTSL-08 2.409 60 1,8 3 48
BTSL-09 2.013,3 60 1,8 3 32
BTSL-10 2.915,5 60 1,8 3 56
BTSL-11 2.875,5 60 1,8 3 56
BTSL-12 3.277,3 60 1,8 3 64
BTSL-13 2.908 60 1,8 3 56
5.1.3 LK Đất nhà ở liên kế 21.601,5 700 Chỉ tiêu 4 người/hộ
LK-01 1.235,5 70 2,8 4 36
LK-02 1.320 70 2,8 4 40
LK-03 1.263,5 70 2,8 4 36
LK-04 1.320 70 2,8 4 40
LK-05 1.263,5 70 2,8 4 36
LK-06 1.320 70 2,8 4 40
LK-07 1.263,5 70 2,8 4 36
LK-08 1.320 70 2,8 4 40
LK-09 540 85 3,4 4 20
LK-10 1.080 85 3,4 4 40
LK-11 1.080 85 3,4 4 40
LK-12 972 85 3,4 4 36

 

STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất Diện tích đất Chỉ tiêu Ghi chú
MĐXD Hệ số

SDD

Tầng cao Số người
(m2) (%) (Lần) (Tầng) (Người/ H.s)
LK-13 972 85 3,4 4 36
LK-14 946 65 2,6 4 32
LK-15 1.144 65 2,6 4 40
LK-16 922,5 65 2,6 4 28
LK-17 1.241 65 2,6 4 40
LK-18 1.254 65 2,6 4 44
LK-19 1.144 65 2,6 4 40
5.1.5 NOXH Đất nhà ở xã hội 34.166,8 37 4,44 12 3.216 Xây dựng nhà ở xã hội theo quy định
5.2 CXN Đất cây xanh nhóm ở 12.744,3
CXN-01 105,4 Cây xanh cảnh quan
CXN-02 101,1 Cây xanh cảnh quan
CXN-03 4.472,2 5 0,05 1 Khu sân tập, thể thao, cây xanh cảnh quan
CXN-04 223,3 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-05 138,3 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-06 82,5 Cây xanh cảnh quan
CXN-07 272 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-08 132 Cây xanh cảnh quan
CXN-09 132 Cây xanh cảnh quan
CXN-10 132 Cây xanh cảnh quan
CXN-11 132 Cây xanh cảnh quan
CXN-12 108 Cây xanh cảnh quan
CXN-13 108 Cây xanh cảnh quan
CXN-14 108 Cây xanh cảnh quan
CXN-15 568,5 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-16 2.476,1 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-17 263,5 Cây xanh cảnh quan
CXN-18 305 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-19 1.549,5 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-20 496,2 Cây xanh cảnh quan
CXN-21 133,6 Cây xanh cảnh quan
CXN-22 53,1 Cây xanh cảnh quan
CXN-23 88 Cây xanh cảnh quan
CXN-24 88 Cây xanh cảnh quan
CXN-25 300 5 0,05 1 Cây xanh cảnh quan
CXN-26 88 Cây xanh cảnh quan
CXN-27 88 Cây xanh cảnh quan
5.3 Đất giao thông nội bộ 31.867,9
6 Đất giao thông đơn vị ở 35.505,0
6.1 Đất đường đơn vị ở 23.802,8
6.2 BDX Đất bãi đỗ xe 11.702,2 5 0,05 1
BDX-01 1.679,4 5 0,05 1
STT Ký hiệu Chức năng sử dụng đất Diện tích đất Chỉ tiêu Ghi chú
MĐXD Hệ số

SDD

Tầng cao Số người
(m2) (%) (Lần) (Tầng) (Người/ H.s)
BDX-02 3.802,2 5 0,05 1
BDX-03 6.220,6 5 0,05 1
V Đất hỗn hợp 35.555,2
1 HH Đất xây dựng công trình hỗn hợp (thương mại, dịch vụ) 16.915 Không bố trí ở
HH-01 1.178,2 75 3,75 5
HH-02 1.166,2 75 3,75 5
HH-03 1.104 75 3,75 5
HH-04 1.058,7 75 3,75 5
HH-05 887 75 3,75 5
HH-06 1.013,7 75 3,75 5
HH-07 1.086,9 75 3,75 5
HH-08 1.109,4 75 3,75 5
HH-09 1.417,1 75 3,75 5
HH-10 964,5 75 3,75 5
HH-11 1.310,1 75 3,75 5
HH-12 2.066,2 75 3,75 5
HH-13 1.276,5 75 3,75 5
HH-14 1.276,5 75 3,75 5
2 HH.CX Đất cây xanh khu hỗn hợp 5.982,9
HH.CX-01 92
HH.CX-02 126,5
HH.CX-03 92
HH.CX-04 1.105 5 0,05 1
HH.CX-05 92
HH.CX-06 126,5
HH.CX-07 92
HH.CX-08 95,4
HH.CX-09 185,7
HH.CX-10 2.882,6 5 0,05 1
HH.CX-11 92
HH.CX-12 455,6
HH.CX-13 92
HH.CX-14 92
HH.CX-15 361,6
3 HH.P Đất bãi đỗ xe khu hỗn hợp 1.843,7 5 0,05 1
HH.P-01 809,5 5 0,05 1 Phục vụ khu hỗn hợp
HH.P-02 1.034,2 5 0,05 1 Phục vụ khu hỗn hợp
4 Đất giao thông khu hỗn hợp 10.813,6

* Ghi chú:

  • Chỉ tiêu tính toán bình quân 4 người/nhà ở thấp tầng.
  • Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất (chưa bao gồm tầng hầm), tầng cao công trình được khống chế ở ngưỡng tối đa. Mật độ xây dựng trong các lô đất nhà ở thấp tầng là mật độ gộp, khi thiết kế từng thửa đất cụ thể cần đảm bảo mật độ xây dựng thuần theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng (tính cho phần nổi công trình), khoảng lùi, khoảng cách công trình tuân thủ các điều kiện đã xác định của quy hoạch. Khi thiết kế công trình cần đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch đã được xác định tại đồ án quy hoạch này, phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế có liên quan (các số liệu về diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn của công trình, số lượng nhà ở sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư và phương án kiến trúc công trình; đảm bảo không vượt quá chỉ tiêu đã khống chế tại đồ án quy hoạch). Số lượng căn hộ ở sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn triển khai, đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, dân số được xác định tại đồ án quy hoạch này và các quy định hiện hành.
  • Về nhà ở xã hội: diện tích đất nhà ở xã hội xác định tại ô đất ký hiệu NOXH với diện tích khoảng 34.166,8m2 (chiếm tỷ lệ 25,33% tổng diện tích đất ở tại đồ án).
  • Trường Tiểu học, THCS được bố trí trong 1 ô đất có khả năng tiếp cận từ các phía, đáp ứng đủ quy mô diện tích mỗi cấp học, đảm bảo tính độc lập tương đối của từng cấp học và tính linh hoạt đối với các khu vực phục vụ học tập sử dụng chung.
  • Việc triển khai dự án đầu tư, san nền, thi công công trình không làm ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước chung, giao thông và sinh hoạt bình thường của người dân khu vực.
  1. b) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
  • Tổ chức không gian đáp ứng mục tiêu xây dựng một khu đô thị hiện đại với những tổ hợp công trình hỗn hợp, thương mại dịch vụ, nhà ở gắn với các không gian cây xanh mặt nước trong khu vực; trên cơ sở định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan trong quy hoạch phân khu đô thị N1 được duyệt.
  • Cụm các công trình hạ tầng xã hội: Trường mầm non, trường Tiểu học, trường Trung học cơ sở, nhà văn hóa, thương mại dịch vụ, trạm y tế, bãi đỗ xe tập trung được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ tại trung tâm của khu vực quy hoạch. Các khu cây xanh nhóm ở, mặt nước được bố trí phân tán theo các ô đất nhà ở thấp tầng, tạo cảnh quan và điều kiện vi khí hậu cho khu vực.
  • Công trình nhà ở xã hội cao tầng bố tại khu vực giáp đường chính đô thị (mặt cắt 100m) và tuyến đường sắt đô thị là điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan khu vực. Các khu nhà ở thấp tầng (biệt thự, liên kế) được nghiên cứu thống nhất đồng bộ trong các dãy nhà tạo được sự hài hòa về không gian, phù hợp chiều cao chung với khu vực; khoảng không gian trống (khoảng sân trước và sân sau nhà, ban công, sân mái…) bố trí cây xanh tạo diện mạo đô thị hiện đại, tiện nghi.
  • Các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:

+ Bản vẽ sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chỉ có tính chất định hướng cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế kiến trúc công trình đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất (diện tích đất, mật độ xây dựng, tầng cao…), khoảng cách, khoảng lùi, hình khối cơ bản theo định hướng quy hoạch và các yêu cầu đã khống chế tại bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế và quy định pháp luật có liên quan.

+ Trong các lô đất cần đảm bảo về mật độ cây xanh, sân bãi theo quy định và bố

trí bãi đỗ xe đảm bảo nhu cầu phục vụ của công trình, bố trí lối ra vào thuận tiện cho từng lô đất.

+ Trong các lô đất chức năng cây xanh có thể bố trí một số công trình như trạm điện, tủ cáp điện thoại, điểm thu gom rác…. Vị trí, quy mô, phạm vi bảo vệ cụ thể sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn lập dự án đầu tư, tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

+ Hình thức kiến trúc các công trình hiện đại, phải được nghiên cứu đồng bộ, gắn kết không gian khu vực nghiên cứu và khu vực lân cận; màu sắc công trình, cây xanh sân vườn phù hợp với chức năng sử dụng của từng công trình và hài hoà với cảnh quan khu vực, đồng thời tạo được điểm nhấn về không gian cho khu vực.

  1. c) Thiết kế đô thị:

* Thiết kế đô thị thực hiện theo các yêu cầu quy định (chi tiết tại bản vẽ QH-15), xác định theo các nội dung như sau:

  • Khung thiết kế đô thị tổng thể.
  • Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn.
  • Xác định chiều cao xây dựng công trình.
  • Xác định khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông; Khoảng cách tối thiểu giữa các dãy nhà.
  • Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc.

* Các yêu cầu về thiết kế đô thị:

– Yêu cầu về công trình:

+ Quy mô đất công trình, chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và khoảng lùi xây dựng công trình tại ô đất tuân thủ quy hoạch chi tiết được duyệt, phù hợp Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Các công trình xây dựng tầng hầm phải đảm bảo tầng hầm không vượt quá chỉ giới đường đỏ, ranh giới ô đất đã được xác định trong quy hoạch được duyệt.

+ Trong khuôn viên ô đất của từng công trình đảm bảo diện tích đỗ xe cũng như các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp tiêu chuẩn, phục vụ bản thân công trình và khu vực theo quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

+ Các công trình công cộng, trường học phải đảm bảo diện tích sân chơi, cây xanh theo quy định, có hình thức kiến trúc phù hợp với chức năng sử dụng và không gian cảnh quan khu vực. Đảm bảo ánh sáng tự nhiên, kết nối liên hoàn giữa các khu chức năng với nhau, kết hợp sân thể thao, cây xanh, thảm cỏ tạo không gian thoáng mở phục vụ hoạt động học tập cũng như vui chơi cho học sinh; Đảm bảo các yêu cầu công tác PCCC, thoát người, yêu cầu giao thông tại khu vực lối vào chính được an toàn và thông suốt; Tổ chức đấu nối giao thông nội bộ với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn.

+ Công trình nhà ở thấp tầng có hình thức đa dạng nhưng thống nhất theo một số kiểu mẫu, chiều cao, mái và màu sắc trong một dãy nhà. Hình thức hàng rào, cao độ và chiều cao các tầng nhà đảm bảo đồng đều trên mặt đứng các dãy nhà, tuyến phố. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công, ô văng và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào…) phải đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và toàn khu vực, đảm bảo công trình không có chi tiết kiến trúc vượt quá chỉ giới đường đỏ. Trường hợp nhà có tầng hầm cần tuân thủ Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định có liên quan khác.

+ Cổng ra vào, biển hiệu, biển quảng cáo trong các dãy nhà phải đảm bảo hài hòa, thống nhất mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng, đoạn tuyến.

  • Yêu cầu về cây xanh:

+ Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, trồng cây xanh, làm vườn hoa kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo… hình thức tổ chức cây xanh đẹp, phong phú (tuyến, điểm, diện), bố trí lối ra vào thuận tiện. Không làm hàng rào bao quanh, tạo điều kiện thuận lợi cho sử dụng chung và phù hợp với quy hoạch.

+ Đối với cây xanh đường phố: Thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, tạo cảnh quan đường phố, cải tạo vi khí hậu, vệ sinh môi trường, chống nóng. Đảm bảo cây trồng không gây độc hại, nguy hiểm cho khách bộ hành, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị; tăng cường trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc.

+ Đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước, chủng loại cây đô thị (ở chiều cao 1,3m phải đảm bảo đường kính cây tối thiểu từ 20cm; phân nhánh ở chiều cao từ 2,8m trở lên…).

  • Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:

+ Có giải pháp, yêu cầu chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau, đảm bảo yêu cầu về tiết kiệm năng lượng.

+ Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật cần có giải pháp kiến trúc phù hợp, tránh làm ảnh hưởng đến cảnh quan chung của khu vực. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại văn minh như công nghệ không dây để hạn chế các đường dây, đường ống ảnh hưởng thẩm mỹ đô thị.

+ Sử dụng các nghệ thuật như điêu khắc, hội họa… vào tổ chức các không gian cảnh quan của công trình cũng như không gian cây xanh vườn hoa.

+ Bố trí các công trình nhà vệ sinh công cộng quy mô nhỏ, kết hợp bố trí tại các khu cây xanh, vườn hoa, bãi đỗ xe, trục phố chính, công trình công cộng… với hình thức kiến trúc đẹp, hài hòa với không gian cảnh quan, có hướng tiếp cận từ bên ngoài thuận tiện cho người sử dụng để phục vụ cộng đồng, xây dựng văn hóa văn minh đô thị.

+ Nhà chờ xe buýt, các điểm đỗ dừng xe,… sử dụng mẫu thiết kế chung, đồng bộ trên toàn tuyến phố, đóng góp cảnh quan khu vực.

+ Các tiện ích đô thị khác như trạm sạc điện dành cho các phương tiện sử dụng điện được nghiên cứu, bố trí kết hợp trong các khu vực công trình công cộng, bãi đỗ xe đảm bảo thuận tiện, an toàn trong sử dụng.

+ Công trình sử dụng công nghệ tiên tiến (công nghệ xanh), tiết kiệm năng lượng (sử dụng đèn Led cho chiếu sáng,…) tuân thủ Quy chuẩn QCVN 09:2013.

– Yêu cầu về biển hiệu, biển quảng cáo: Tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo, phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời; Các biển báo, biển chỉ dẫn, ký hiệu trên hè phố phải đảm bảo mỹ quan đô thị, không ảnh hưởng tới an toàn giao thông, an toàn cho người và công trình khác.

  1. d) Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

* Quy hoạch giao thông:

  • Đường sắt đô thị: theo định hướng điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024, xác định dọc tuyến đường trục trung tâm Mê Linh (B=100m) dự kiến xây dựng tuyến đường sắt đô thị số 9 (vị trí tuyến và ga đường sắt sẽ được xác định cụ thể theo Dự án đầu tư được cấp thẩm quyền chấp thuận).
  • Đường cấp đô thị:

+ Tuyến đường trục chính đô thị (trục trung tâm Mê Linh) tiếp giáp ranh giới phía Đông Bắc khu vực lập quy hoạch, quy mô mặt cắt ngang điển hình B=100m bề rộng mặt cắt ngang điển hình B=100m, thành phần mặt cắt ngang thực hiện theo chỉ giới đường đỏ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1510/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 và dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

+ Tuyến đường liên khu vực (tuyến đường từ trung tâm hành chính huyện Mê Linh đến trung tâm văn hóa thể dục thể thao huyện Mê Linh), quy mô mặt cắt ngang điển hình B=48m, thành phần mặt cắt ngang thực hiện theo chỉ giới đường đỏ đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 và dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

  • Mạng lưới đường cấp khu vực:

+ Xây dựng mạng lưới các tuyến đường chính khu vực, quy mô mặt cắt ngang B=24m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7m (04 làn xe); dải phân cách giữa rộng 1m; vỉa hè hai bên rộng 2×4,5m.

+ Xây dựng mạng lưới các tuyến đường cấp khu vực, quy mô mặt cắt ngang B=20,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 10,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x5m.

  • Mạng lưới đường cấp nội bộ (đường phân khu vực, đường nhóm nhà): được thiết kế trên cơ sở phù hợp với quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo kết nối giao thông đến các công trình. Quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường B=13,5÷15,5m, gồm: lòng đường xe chạy rộng 7,5m; vỉa hè hai bên rộng 2x(3÷5)m.
  • Các nút giao thông: Các nút giao thông giữa các tuyến đường trong khu vực lập quy hoạch là các nút giao bằng.
  • Bãi đỗ xe công cộng tập trung:

+ Bãi đỗ xe công cộng tập trung: Xây dựng 03 bãi đỗ xe công cộng tập trung và 02 bãi đỗ xe bố trí tại các ô đất hỗn hợp (HH.P-1, HH.P-2) với tổng diện tích khoảng 1,35ha (đáp ứng khoảng 541 chỗ đỗ), giải pháp đỗ xe mặt đất, khuyến kích áp dụng công nghệ đỗ xe thông minh, tự động để tăng khả năng đáp ứng nhu cầu đỗ xe phục vụ cho Dự án và khu vực; bố trí các tiện ích đô thị: trạm sạc điện, điểm tập kết trung chuyển rác,…. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của bãi đỗ xe sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai thực hiện dự án, đảm bảo nguyên tắc đáp ứng đủ công suất đỗ xe quy hoạch và tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.

+ Bãi đỗ xe công trình:

++ Đối với công trình công cộng (CC), thương mại (TM), hỗn hợp (HH01, HH02,…HH14), nhà ở xã hội NOXH,… nhu cầu đỗ xe sẽ được bố trí tại tầng hầm của công trình và tại khuôn viên ô đất trên sơ sở đảm bảo đáp ứng nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình và khu vực theo Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của UBND Thành phố, phù hợp với Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Quy mô, diện tích đỗ xe sẽ được nghiên cứu tính toán và xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng diện tích đỗ xe cho bản thân công trình và khu vực theo quy định hiện hành.

++ Các công trình nhà ở thấp tầng, trường học tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo quy định.

– Các chỉ tiêu đạt được:

+ Tổng diện tích khu vực quy hoạch    : 406.195m2 (100%).

+ Diện tích đất giao thông (không bao gồm đất giao thông tĩnh): 145.194,4m2 (24,95%).

Trong đó:

++ Đường cấp khu vực                      : 75.969,9m2 (18,7%)

++ Đường nội bộ (tính đến đường phân khu vực) : 25.380m2 (6,25%).

+ Diện tích đỗ xe tập trung                             : 13.545,9m2.

+ Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường PKV) : 12,07km/km2.

* Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

  • Quy hoạch san nền:

+ Cao độ san nền khu đất thấp nhất Hmin =+8,50m.

+ Cao độ mực nước Hmn=+7,50m.

+ Các điểm khống chế cao độ được xác định tại vị trí các điểm giao cắt của các tuyến đường giao thông. Cao độ san nền của khu vực nghiên cứu được tính toán trên cơ sở mực nước tính toán của hệ thống mặt nước kênh Thạnh Phú (Hmn=+7,50m), đảm bảo yêu cầu bố trí hệ thống thoát nước đồng thời khớp nối cao độ nền với các khu vực dân cư hiện có ở lân cận.

  • Thoát nước mưa:

+ Hướng thoát nước chính: khu vực quy hoạch thuộc lưu vực thoát nước về đầm kênh Thạnh Phú phía Nam khu quy hoạch.

+ Mạng lưới thoát nước:

++ Xây dựng hệ thống các tuyến cống tròn kích thước D600÷D1500mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch kết hợp với các tuyến cống bản B300m bố trí tại hành lang kỹ thuật giữa các dãy nhà thu gom nước mưa của khu vực dự án thoát về hệ thống mặt nước quy hoạch trong khu vực Dự án thoát về hệ thống mặt nước kênh Thạnh Phú. Quy mô bề rộng tuyến kênh trong khu vực Dự án có kích thước B=5÷12,5m.

++ Dọc các tuyến cống, các điểm chuyển hướng, bố trí các giếng kiểm tra, giếng thu nước mưa, khoảng các giữa các giếng theo quy định.

+ Về việc hoàn trả tuyến kênh Thạnh Phú: trong giai đoạn Khu công viên thể dục – thể thao Mê Linh chưa được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, xây dựng hoàn trả tuyến kênh Thạnh Phú bằng tuyến cống hộp kích thước BxH=(4×3)m bố trí dọc tuyến đường quy hoạch B=24m phía Tây Nam (quy mô kích thước tuyến kênh cụ thể sẽ được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận, đảm bảo lưu lượng thoát nước theo quy hoạch).

+ Khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư cần liên hệ với các dự án ở lân cận để khớp nối về cao độ nền cho phù hợp và xây dựng đồng bộ hệ thống kênh mương đảm bảo thoát nước tránh gây úng ngập.

* Quy hoạch cấp nước:

  • Nguồn nước: nguồn cấp cho khu vực lập quy hoạch từ Nhà máy nước Bắc Thăng Long và nhà máy nước sông Hồng thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn Ø600mm dọc tuyến đường trục trung tâm Mê Linh (B=100m).
  • Mạng lưới đường ống cấp nước: Xây dựng mạng lưới các tuyến ống cấp nước phân phối Ø150÷Ø200mm và mạng lưới các tuyến ống cấp nước dịch vụ Ø50÷90mm dọc các tuyến đường quy hoạch theo hình thức mạng vòng kết hợp mạng cụt để cấp nước cho các công trình, phù hợp với mặt bằng kiến trúc cảnh quan của khu vực Dự án.
  • Cấp nước chữa cháy:

+ Xây dựng các họng cứu hoả gần ngã ba, ngã tư đấu nối với các tuyến ống cấp nước phân phối có kích thước ≥Ø100mm (khoảng cách các họng cứu hoả được xác định theo quy định). Mạng lưới cấp nước chữa cháy được thiết kế mạng vòng.

+ Các công trình xây dựng nhiều tầng, công cộng: Xây dựng hệ thống chữa cháy riêng cho từng công trình (chi tiết thực hiện ở giai đoạn sau).

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy của khu vực Dự án sẽ được xem xét hiệu chỉnh đảm bảo các yêu cầu về PCCC và được Cảnh sát phòng cháy chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.

* Quy hoạch cung cấp năng lượng và chiếu sáng:

  • Nguồn cấp: nguồn cấp điện cho khu quy hoạch từ trạm biến áp 110/22kV Vân Trì hiện có (cs: 3x63MVA), trạm biến áp Mê Linh 2 (cs: 2x63MVA), trạm biến áp Quang Minh (cs: 3x63MVA), phù hợp với định hướng quy hoạch phân khu đô thị N1 được duyệt.
  • Cáp ngầm trung thế và trạm biến áp:

+ Xây dựng mạng lưới các tuyến cáp ngầm trung thế 22kV bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện đến các trạm biến áp phân phối.

+ Xây dựng mạng lưới các tuyến cáp ngầm hạ thế 0,4kV bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch và trong khuôn viên các khu đất để cấp điện đến các công trình.

+ Xây dựng 9 trạm biến áp trung thế 22/0,4kV để cấp điện cho khu quy hoạch. Khuyến khích nghiên cứu sử dụng các trạm biến áp kiểu kín (kios, hợp bộ) để tiết kiệm đất xây dựng, tạo cảnh quan cho khu vực (vị trí, công suất các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng).

  • Tại các bãi đỗ xe công cộng tập trung có bố trí các trạm sạc xe điện phục vụ cho khu vực. Số lượng, quy mô công suất của các trạm xạc điện sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  • Cấp điện chiếu sáng: xây dựng các tuyến cáp ngầm hạ thế dọc các tuyến đường quy hoạch cấp điện chiếu sáng. Mạng lưới chiếu sáng công cộng, chiếu sáng đường dạo, sân vườn được thiết kế trong quá trình lập tổng mặt bằng cho từng ô đất xây dựng công trình và được thực hiện theo dự án riêng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động:

  • Nguồn cấp: khu vực dự án được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh VT 1.2 (dung lượng 30.000 thuê bao) phía Tây Bắc của Dự án theo quy hoạch phân khu N1.
  • Mạng lưới thông tin liên lạc: Xây dựng tuyến cáp quang nhánh ngầm dọc theo đường quy hoạch cấp nguồn cho 5 tủ cáp. Mạng lưới cáp ngầm từ tủ cáp đến các thuê bao, vị trí và dung lượng tủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau trên cơ sở ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về nguồn cấp và phương án đấu nối.

* Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

– Thoát nước thải:

+ Nguồn thoát: khu vực quy hoạch thuộc lưu vực thoát nước về trạm xử lý nước thải Đại Thịnh. Trong giai đoạn trước mắt khi hệ thống thoát nước thải tập trung của thành phố chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ Dự án đề xuất:

++ Đối với khu vực nhà ở xã hội: nước thải của ô đất sẽ được thu gom và xử lý riêng tại trạm xử lý nước thải cục bộ trong khuôn viên ô đất (cống suất khoảng 800m3/ngđ), đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

++ Đối với các ô đất nhà ở liền kề, công cộng, hỗn hợp, trường học,…: nước thải của các ô đất được thu gom, thoát về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 1.200m3/ngđ xây dựng ngầm tại ô đất bãi đỗ xe BDX-03. Về lâu dài khi mạng lưới thoát nước của Thành phố được đầu tư xây dựng đồng bộ sẽ xem xét chuyển thành trạm bơm chuyển bậc.

(Quy mô công suất và diện tích xây dựng trạm sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai thực hiện dự án phù hợp với dây truyền công nghệ xử lý).

+ Mạng lưới thoát nước:

++ Xây dựng mạng lưới các tuyến cống tròn kích thước D300÷D400mm thu gom nước thải của các ô đất thoát về trạm xử lý nước thải cục bộ.

++ Dọc tuyến cống thoát nước thải xây dựng các giếng kiểm tra tại các điểm chuyển hướng, giao nhau và dọc tuyến theo quy định. Vị trí các giếng thăm, ga thu sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng.

– Quản lý chất thải rắn:

+ Phương thức thu gom: bố trí 01 điểm tập kết rác thải bố trí tại ô đất bãi đỗ xe BDX03 (diện tích khoảng 20m2) trước khi thu gom đưa về nơi quy định của Thành phố.

++ Rác thải được phân loại ngay tại nguồn thành nhóm chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ theo quy định.

++ Đối với công trình nhà cao tầng: xây dựng hệ thống thu gom và phân loại rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.

++ Tại các khu vực công cộng như công viên cây xanh, đường trục chính… đặt các thùng rác dọc đường để thu gom rác với khoảng cách 100m/thùng.

+ Nhà vệ sinh công cộng: bố trí các nhà vệ sinh công cộng bố trí tại ô đất cây xanh, đất bãi đỗ xe phục vụ cho khu vực. Quy mô, vị trí chính xác sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chi tiết sau này.

– Nghĩa trang: Nhu cầu an táng mới của khu vực sẽ được đưa về nghĩa trang tập trung của khu vực và Thành phố theo quy định.

* Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:

  • Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
  • Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan, xác định cho phần công trình nổi trên mặt đất; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
  • Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
  • Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt Nhiệm vụ, hồ sơ thiết kế cắm mốc giới theo đồ án quy hoạch chi tiết được UBND Thành phố phê duyệt để thực hiện cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền địa phương quản lý theo các quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

* Quy hoạch không gian ngầm:

  • Xây dựng tầng hầm tại các khối công trình: công trình hỗn hợp (HH01,… HH14); nhà ở xã hội (NOXH); ô đất công cộng (CC) và ô đất Thương mại (TM) để phục vụ nhu cầu đỗ xe bản thân công trình và khu vực theo quy định; Xây dựng ngầm trạm xử lý nước thải tại ô đất BDX-03.
  • Các công trình nhà ở biệt thự, nhà ở liền kề được phép xây dựng tầng hầm. Ranh giới, phạm vi, chiều cao và số tầng hầm tuân thủ các quy định của Thành phố, phù hợp với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.
  • Dọc theo các trục đường giao thông bố trí tuynel hoặc hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc,…
  • Đối với các công trình hỗn hợp, chung cư nhà ở cao tầng, công cộng Thành phố,…: Xây dựng các tầng hầm của công trình dưới các khối nhà để giải quyết nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình và khu vực theo đúng các quy định hiện hành của Thành phố, phù hợp với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành. Tuân thủ các yêu cầu của Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị; Không gian xây dựng ngầm sẽ được xác định theo Quy hoạch chung không gian xây dựng ngầm đô thị trung tâm thành phố Hà Nội và các dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Ranh giới, phạm vi, quy mô số tầng hầm được xác định cụ thể tại Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm và Dự án đầu tư được cấp thẩm quyền chấp thuận; Cho phép nghiên cứu kết nối giao thông ngầm giữa phần ngầm của công trình để khớp nối, kết nối đồng bộ các không gian xây dựng ngầm của các khối công trình.

* Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường:

  • Xác định các vấn đề về môi trường chính: Chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm (xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh).
  • Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
  • Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
  • Khi triển khai dự án phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công xây dựng. Nâng cao nhận thức người dân trong việc khai thác sử dụng các hoạt dộng đô thị theo hướng văn minh hiện đại.
  • Các giải pháp đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu khắc phục môi trường đã được nghiên cứu đề xuất làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng. Khi triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đánh giá môi trường theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường..

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

  • Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco và đơn vị tư vấn lập Quy hoạch chi tiết chịu trách nhiệm về pháp lý tổ chức lập (bao gồm cả quy trình; phạm vi, đối tượng, thời gian, hình thức, kết quả tổng hợp… ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan), số liệu, tính chính xác, tính thống nhất, đồng bộ với hệ thống bản vẽ, thuyết minh.
  • Sở Quy hoạch – Kiến trúc: Tổ chức kiểm tra xác nhận đồ án Quy hoạch chi tiết phù hợp với Quyết định phê duyệt của UBND Thành phố; Lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.
  • UBND xã Mê Linh chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, tổ chức thực hiện.p
  • Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND xã Mê Linh có trách nhiệm hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn chỉnh các thủ tục về quản lý đầu tư, quản lý đất đai, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
  • Chủ tịch UBND xã Mê Linh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
  • Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án đầu tư tuân thủ quy định của pháp luật; phù hợp với Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt tại Quyết định này; Chủ động liên hệ với các Sở ngành Thành phố, đơn vị liên quan để được hướng dẫn các thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Công thương; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND xã Mê Linh; Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Taseco; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Tham gia nhóm Zalo Quy hoạch Hà Nội để tải bản đồ quy hoạch

QR Zalo nhóm Quy hoạch Hà Nội

Mở Zalo, bấm quét QR để tham gia nhóm trên điện thoại

Bấm vào đây để tham gia nhóm